Vị trí chiến lược

Nam Đình Vũ IP nằm ở vị trí trung tâm Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải. Đây là trung tâm kinh tế biển phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Hải Phòng, vùng duyên hải Bắc Bộ và của cả nước với nhiều Dự án trọng điểm được triển khai. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội ở đây được phát triển đồng bộ, hiện đại. Những lợi thế so sánh này mang lại lợi ích trực tiếp cho nhà đầu tư khi tiết kiệm tối đa chi phí vận tải cũng như rút ngắn thời gian đưa sản phẩm ra thị trường.

Vị trí Dự án trong Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng.
Vị trí Dự án trong Khu kinh tế Đình Vũ – Cát Hải, thành phố Hải Phòng.

1. Kết nối với thành phố Hải Phòng:

  • Cách trung tâm thành phố Hải Phòng 10km, được kết nối thông qua TL356 (mặt cắt đường 68m).
  • Dân số hơn 2 triệu dân.
  • Nguồn lao động 1,3 triệu người.
TL356 kết nối Khu công nghiệp với trung tâm thành phố  Hải Phòng  
TL356 kết nối Khu công nghiệp với trung tâm thành phố  Hải Phòng

2. Sân bay Quốc tế Cát Bi

  • Cách sân bay quốc tế 8km.
  • Tuyến bay: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Hong Kong, Đài Loan, Singapore, Malaysia và Indonesia…
  • Công suất thiết kế: 4-5 triệu lượt khách mỗi năm, có thể nâng cấp lên 7-8 triệu lượt; công suất vận chuyển hàng hoá đạt 250.000 tấn/năm.

3. Kết nối với Hệ thống cảng biển

Khu cảng Nam Đình Vũ:

(Phân Khu chức năng thuộc Nam Đình Vũ IP)

  • Quy mô: 10 bến.
  • Tiếp nhận tàu: đến 30.000DWT;
  • Làm hàng: container; hàng tổng hợp; sản phẩm dầu / khí…
  • Hoạt động: quí I/ 2018 (giai đoạn 1) đưa vào hoạt động 02 bến container.

Cảng nước sâu Lạch Huyện:

(Cách Nam Đình Vũ IP 5km)

  • Quy mô: 16 bến
  • Độ sâu trước bến: -14m
  • Tiếp nhận tàu: 100.000DWT.
  • Làm hàng: hàng tổng hợp, container, hàng rời.
  • Hoạt động: tháng 5/ 2018 (giai đoạn 1) đưa vào hoạt động 02 bến container.

Hệ thống cảng biển tại bán đảo Đình Vũ:

(Cách Nam Đình Vũ IP 3km)

  • Gồm các cảng: cảng Đình Vũ; cảng Tân Vũ; cảng VIP…
  • Tiếp nhận tàu: đến 30.000DWT.
  • Làm hàng: container; hàng tổng hợp…
  • Năng lực thông qua: ước tính 100 triệu tấn (năm 2017).
Kết nối với Hệ thống cảng biển

4. Kết nối Hệ thống đường cao tốc:

Đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng:

  • Cách 4km, kết nối Nam Đình Vũ IP với các thành phố phía Bắc Việt Nam.
  • Tổng chiều dài: 105km
  • Mặt cắt ngang: 100m (06 làn xe).
  • Vận tốc: < 120km/h (thời gian di chuyển tới Hà Nội 1,5 giờ đồng hồ).

Tuyến cầu / đường Tân Vũ – Lạch Huyện:

  • Kết nối trực tiếp Nam Đình Vũ IP với cảng nước sâu Lạch Huyện và đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng.
  • Tổng chiều dài: 15.6km.
  • Chiều dài cầu: 5.44km.
  • Mặt cắt ngang: mặt cắt ngang đường 29,5; mặt cắt ngang cầu: 16m (04 làn xe).
  • Vận tốc: 80km/h.

Đường cao tốc Hạ Long – Hải Phòng:

  • Cách  4km, kết nối Nam Đình Vũ IP với Hạ Long, Quảng Ninh.
  • Tổng chiều dài: 25km.
  • Mặt cắt ngang: 25,5m (04 làn xe).
  • Vận tốc: 100km/h (thời gian di chuyển 25 phút)
Kết nối Hệ thống đường cao tốc

5. Kết nối Hệ thống đường sắt:

  • Cách nhà ga Hải Phòng 15km.
  • Tuyến đường sắt Hải Phòng – Hà Nội – Lào Cai tới Côn Minh (tỉnh Vân Nam) ở Tây Nam Trung Quốc được nối dài đến Khu kinh tế Ðình Vũ – Cát Hải.
Bài viết liên quan

(+84) 965 469 469