CHỦ ĐIỂM PHÁP LUẬT: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Ngày 05/11/2020, Chính phủ ban hành Nghị định 132/2020/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, thay thế Nghị định 20/2017/NĐ-CP

Nghị định kế thừa những nội dung đã được quy định tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP mà trong thực tế không có vướng mắc, chỉ sửa đổi và bổ sung những nội dung còn thiếu hoặc sửa đổi một số điều để đảm bảo rõ ràng, minh bạch.

Trong bài viết này sẽ phân tích các nội dung đổi mới nổi bật của Nghị định 132 này so với Nghị định 20 trước đây.

Mở rộng phạm vi các bên có quan hệ liên kết

1. Mở rộng phạm vi các bên có quan hệ liên kết

Nghị định 132 quy định 11 trường hợp các bên có quan hệ liên kết bao gồm:

a) Một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp kia;

b) Cả hai doanh nghiệp đều có ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu do một bên thứ ba nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp;

c) Một doanh nghiệp là cổ đông lớn nhất về vốn góp của chủ sở hữu và nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 10% tổng số cổ phần của doanh nghiệp kia;

d) Một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho một doanh nghiệp khác vay vốn dưới bất kỳ hình thức nào (bao gồm cả các khoản vay từ bên thứ ba được đảm bảo từ nguồn tài chính của bên liên kết và các giao dịch tài chính có bản chất tương tự) với điều kiện khoản vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay;

đ) Một doanh nghiệp chỉ định thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của một doanh nghiệp khác với điều kiện số lượng các thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định chiếm trên 50% tổng số thành viên ban lãnh đạo điều hành hoặc nắm quyền kiểm soát của doanh nghiệp thứ hai; hoặc một thành viên được doanh nghiệp thứ nhất chỉ định có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thứ hai;

e) Hai doanh nghiệp cùng có trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc cùng có một thành viên ban lãnh đạo có quyền quyết định các chính sách tài chính hoặc hoạt động kinh doanh được chỉ định bởi một bên thứ ba;

g) Hai doanh nghiệp được điều hành hoặc chịu sự kiểm soát về nhân sự, tài chính và hoạt động kinh doanh bởi các cá nhân thuộc một trong các mối quan hệ vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị em cùng cha khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại; cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột;

h) Hai cơ sở kinh doanh có mối quan hệ trụ sở chính và cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

i) Các doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một cá nhân thông qua vốn góp của cá nhân này vào doanh nghiệp đó hoặc trực tiếp tham gia điều hành doanh nghiệp;

k) Các trường hợp khác trong đó doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp kia;

l) Doanh nghiệp có phát sinh các giao dịch nhượng, nhận chuyển nhượng vốn góp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế; vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp của chủ sở hữu tại thời điểm phát sinh giao dịch trong kỳ tính thuế với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc với cá nhân thuộc trong một các mối quan hệ theo quy định tại điểm g khoản 2 Điều 5.

Trường hợp l) là 01 trường hợp mới được bổ sung thêm.

2. Khống chế chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Nghị định 132 vẫn kế thừa quy định tại Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP.

Theo đó, đã nâng mức khống chế chi phí lãi vay từ 20% lên 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ; cho phép khống chế chi phí lãi vay sau khi đã trừ lãi tiền gửi, tiền vay. Về hiệu lực thi hành: quy định tại Nghị định 68/2020/NĐ-CP được áp dụng ngay trong kỳ tính thuế năm 2019.

3. Chi phí lãi vay vượt mức khống chế

Tiếp tục kế thừa quy định tại Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP, Nghị định 132 quy định phần chi phí lãi vay vượt mức khống chế chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức khống chế (30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ). Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Trong khi đó Nghị định 20 quy định phần chi phí lãi vay vượt không được trừ và không được chuyển sang các năm sau.

4. Mở rộng đối tượng loại trừ áp dụng quy định giới hạn chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại Nghị định số 20/2017/NĐ-CP, đối tượng loại trừ áp dụng quy định giới hạn chi phí lãi vay chỉ có (i) tổ chức tín dụng và (2) tổ chức kinh doanh bảo hiểm. Nghị định 132/2020/NĐ-CP mở rộng thêm 03 đối tượng loại trừ đó là: (i) các khoản vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức Chính phủ đi vay nước ngoài cho các doanh nghiệp vay lại; (ii) các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); (iii) các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và dự án phúc lợi công cộng khác).

5. Quy định về nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

5.1. Nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia khi công ty mẹ ở Việt Nam

Nghị định 20: Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ 18.000 tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia nhưng không có quy định phải nộp. Không quy định thời hạn nộp báo cáo.

Nghị định 132: Trường hợp người nộp thuế là Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong kỳ tính thuế từ 18.000 tỷ đồng trở lên, có trách nhiệm lập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia và nộp Báo cáo cho Cơ quan thuế chậm nhất là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao;

5.2. Nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia khi công ty mẹ ở nước ngoài

Nghị định 20: Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp bản sao Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia của Công ty mẹ tối cao trong trường hợp Công ty mẹ tối cao của người nộp thuế phải nộp Báo cáo này cho Cơ quan thuế nước sở tại. Trong trường hợp người nộp thuế không cung cấp được Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, người nộp thuế phải có văn bản giải thích lý do, căn cứ pháp lý và trích dẫn quy định pháp luật cụ thể của nước đối tác về việc không cho phép người nộp thuế cung cấp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia.

Nghị định 132:

TH1: Không bắt buộc phải nộp cho cơ quan thuế Việt Nam trong trường hợp cơ quan thuế Việt Nam có thể nhận được báo cáo lợi nhuận liên quốc gia thông qua cơ chế trao đổi thông tin tự động (“AEOI”).

TH2: Phải nộp nếu thuộc các trường hợp sau:

(i) Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thỏa thuận quốc tế về thuế với Việt Nam nhưng không có Thỏa thuận của Nhà chức trách có thẩm quyền tại thời điểm đến hạn nộp Báo cáo;

(ii) Quốc gia, vùng lãnh thổ nơi Công ty mẹ tối cao là đối tượng cư trú có Thoả thuận giữa Nhà chức trách có thẩm quyền với Việt Nam nhưng đã đình chỉ cơ chế trao đổi thông tin tự động hoặc không tự động cung cấp được cho Việt Nam;

(iii) Trường hợp một tập đoàn nước ngoài có nhiều hơn 01 công ty con tại VN, Công ty mẹ tối cao phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế Việt Nam về công ty con được Công ty mẹ tối cao chỉ định thay mặt Công ty mẹ tối cao nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia cho cơ quan thuế VN.

6. Miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết

Bên cạnh 03 trường hợp miễn lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết như quy định tjai Nghị định 20 thì Nghị định 132 bổ sung thêm 01 trường hợp khi thỏa mãn cả 3 điều kiện sau:

  • Chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuếTNDN tại Việt Nam;
  • Áp dụng cùng mức thuế suất thuế TNDN với NNT (người nộp thuế);
  • Không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.

Nếu như tại Nghị định 20, người nộp thuế dù thỏa mãn cả 3 điều kiện trên chỉ được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết thì sang đến Nghị định 132, người nộp thuế đồng thời được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết và miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết.

7. Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn

Với Nghị định 20 khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là từ tứ phân vị thứ nhất đến tứ phân vị thứ ba, tương đương với bách phân vị thứ 25 đến bách phân vị thứ 75. Với Nghị định 132 thì khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn là tập hợp các giá trị từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75.

Khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn

8. Phương pháp so sánh xác định giá giao dịch liên kết

Phương pháp so sánh xác định giá giao dịch liên kết trong Nghị định 20 chỉ được quy định ngắn gọn tại Điều 7 của Nghị định và được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư số 41/2017/TT-BTC. Trong khi đó, sang đến Nghị định 132, Chính phủ đã quy định tất cả các điều khoản chi tiết về việc lựa chọn phương pháp so sánh xác định giá giao dịch liên kết, cũng như các trường hợp áp dụng, nguyên tắc áp dụng, phương pháp xác định của từng phương pháp tại các Điều 12, 13, 14, 15 của Nghị định 132.

Trên đây một số điểm mới đáng lưu ý của Nghị định 132/2020/NĐ-CP so với Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp có giao dịch liên kết nói riêng cần chú ý để có thể chấp hành đúng các quy định về quản lý thuế từ sau ngày 20/12/2020 khi mà Nghị định 132 có hiệu lực.

Bài viết liên quan

(+84) 965 469 469